StockPro Terminal

Hướng dẫn cài đặt phần mềm StockPro Terminal

Để sử dụng phần mềm bạn cần thực hiện 2 bước sau:

Bước 1: Đăng ký sử dụng

Bước 2: Download phần mềm:

Bước 1: Đăng ký sử dụng

Để đăng ký sử dụng bạn vui lòng click chuột vào nút Đăng nhập (1). Màn hình đăng nhập hiện lên như sau (2) Sau đó click chuột vào nút Đăng ký (3).

Màn hình hiển thị đăng ký tài khoản như sau: Vui lòng điền thông tin đầy đủ vào mục đăng ký tài khoản rồi chọn Hoàn tất

Hệ thống sẽ gửi cho bạn 1 thông báo : Bạn đã đăng ký thành công, vui lòng vào mail kích hoạt tài khoản để sử dụng sản phẩm

Bạn sẽ nhận được 1 thông báo kích hoạt tài khoản trên mail. Bạn vào mail bấm vào link kích hoạt sau đó hệ thống sẽ tự động kích hoạt tài khoản của bạn.

Bước 2: Hướng dẫn Download phần mềm về máy

Hiện nay phần mềm có 2 loại dung lượng là 32 bit và 64 bit tùy vào cấu hình từng máy mà bạn có thể tải về và sử dụng. Để tải phần mềm về máy bạn click chuột như hình sau: Chọn mục StockPro (1) sau đó chọn mục Giới thiệu sản phẩm (2)

Để sử dụng phần mềm máy tính của bạn phải cài đặt sẵn trình duyệt Chorme hoặc nếu chưa có trình duyệt Chorme thì bạn phải cài đặt trình duyệt Chorme trước khi Download phần mềm. Bạn vào mục Download phần mềm chọn bản 32 bit hoặc 64 bit tùy thuộc vào cấu hình máy tính của bạn. Sau đó bấm Download để tải về máy :

Chọn nơi lưu phần mềm tải về. Sau đó bấm Save để lưu phần mềm:

Tải phần mềm về máy:

File tải về ở dạng file nén. Bạn bấm chuột phải chọn Extract Here để giải nén

Sau khi giải file nén Copy file đã giải ra và Paste vào màn hình Desktop:

Biểu tượng của phần mềm hiện trên Desktop như sau:

Sau đó bạn bật phần mềm lên điền tên đăng nhập và mật khẩu để có thể sử dụng Ngay !

Hướng dẫn sử dụng phần mềm StockPro Terminal

StockPro Terminal là phần mềm dữ liệu và phân tích chứng khoán chuyên sâu hàng đầu tại Việt Nam được phát triển bởi được phát triển bởi Trung tâm Nghiên cứu dữ liệu StockResearch. Phiên bản mới nhất StockPro Terminal 5.0, hiện được hàng ngàn nhà đầu tư dùng hàng ngày phục vụ việc theo dõi giao dịch, truy cứu dữ liệu chuyên sâu, phân tích và đánh giá đầy đủ nhất về từng cổ phiếu, từng ngành và toàn thị trường.

StockPro Terminal có hai tính năng chính: StockPro Terminal có hai nhóm tính năng và công cụ chính phục vụ phân tích chứng khoán bao gồm:
I. Công cụ theo dõi giao dịch StockLive
II. Công cụ đầu tư:
1. Doanh nghiệp từ a-z
2. Tổng quan ngành
3. So sánh cổ phiếu
4. Lọc cổ phiếu
5. Phân tích đánh giá
6. Quản lý danh mục

I. Công cụ theo dõi giao dịch StockLive:

Tổng quan:

StockLive là công cụ giúp người sử dụng có cái nhìn bao quát về giao dịch của toàn thị trường, theo dõi các xu hướng dòng tiền, Top đột biến, thống kê biến động liên tục cập nhật trong phiên giao dịch.

Chức năng:

Tab tổng quan: theo dõi diễn biến giao dịch của các chỉ số Index như VN30, VNMID,VNSML, VN100,VNALL, HNX, HNX30, LARGE, MID/SMALL, Tài chính, Xây dựng, Công nghiệp, HNXFF, UPCOM nhằm giúp người dùng cập nhật liên tục biến động thị trường trong phiên.

1. Theo dõi chi tiết các đợt khớp lệnh gồm đợt1, dợt 2 và đợt 3 cùng khối lượng giao dịch từng đợt của các chỉ số chứng khoán

2. Bảng thông tin thị trường: sẽ giúp người dùng cập nhật đầy đủ thay đổi Index liên tục chi tiết tương ứng với số cổ phiếu đã được khớp trong phiên theo thời gian thực, cùng với giá mở cửa, đóng cửa, cao nhất thấp nhất của các chỉ số Index

3. Biểu đồ Realtime, người xem sẽ có cái nhìn tổng quan về xu hướng Index trong suốt phiên giao dịch. Ngoài ra, người dùng cũng có thể xem biểu đồ Index theo các khoản thời gian tùy biến khác như 1 tuần, 1 tháng, 3 tháng, 6 tháng.

Tab Trực tuyến ngành: Người dùng nhanh chóng biết được ngành nào hôm nay tăng mạnh nhất, ví dụ nhìn vào biểu đổ bên dưới có thể thấy ngành May mặc đang tăng mạnh nhất, tăng 6,8%. Người dùng có thể xem dòng tiền đang đổ vào ngành nào mạnh nhất bằng cách ở mục Nhóm theo dõi chọn Giá trị giao dịch ngành.

Bảng dữ liệu Ngành: Người sử dụng có thể theo dõi được thay đổi giá theo từng ngành chi tiết theo từng cấp ngành theo chuẩn ICB ngành cấp 1, cấp 2, cấp 3 và cấp 4 theo thời gian thực. Bạn cũng có thể chọn theo các thời gian tùy biến khác nhau, chỉ cần lựa chọn thời điểm muốn xem 3 ngày, 5 ngày, 1 tháng, 6 tháng.

Biểu đổ Thay đổi giá ngành: đưa ra 1 cái nhìn trực quan và dễ dàng biết nắm được ngành nào đang “hot” nhất, đang được thị trường quan tâm nhất hiện nay.

Bảng giá trực tuyến cho từng Nhóm ngành, người sử dụng chỉ việc kích vào tên Ngành tại bảng dữ liệu Ngành để có thể xem được bảng giá các mã thuộc mã ngành tương ứng biết được mã nào đang tăng giá tốt nghành đó.

Tab Bảng giá trực tuyến : Ngoài cách xem bảng giá theo cách phổ biến hiện nay của các công ty chứng khoán, người sử dụng có thể xem bảng giá chỉ số Index như VNINDEX, VN30, VNMID,VNSML, VN100,VNALL, HNX, HNX30, LARGE, MID/SMALL, Tài chính, Xây dựng, Công nghiệp, HNXFF, UPCOM hoặc các họ cổ phiếu như Họ Bluchip, Tài chính, Dầu khí, May mặc, Sắt thép, Thuỷ sản, Sông Đà, Vinaconex… bằng cách chọn Nhóm mặc định và chọn Họ cổ phiếu muốn xem. Ngoài ra quí vị có thể chọn theo chữ cái A, B, C…hoặc chọn danh mục quan tâm bằng cách đánh mã cổ phiểu cần chọn vào mục Chọn mã cần xem.

Tab Cổ phiếu đột biến : Nhanh chóng nắm bắt được Top các cổ phiếu đột biến theo các tiêu chí khác nhau như: Top cổ phiếu tăng giá, Top cổ phiếu giảm giá, Top KLGD, Top GTGD, KL mua, KL bán, Top Chênh lệch mua bán theo thời gian trung bình 1 ngày, 3 ngày, 1 tuần, 1 tháng, 3 tháng, 6 tháng.

Tab Top Biến động : Khác với Top các cổ phiếu đột biến, Top biến động lại giúp người sử dụng thống kê được ngay những mã cổ phiếu có giao dịch nhiều nhất và thấp nhất trong phiên, trong tuần trong tuần, tháng, quý… theo các tiêu chí khác nhau như: giá, KLGD, GTGD, KLGD NĐTNN; GTGD NĐTNN…( thống kê biến động- chụp ảnh).

Tab Lịch sử giá : Theo dõi chi tiết các thông kế lịch sử giá của các Index của toàn thị trường trong các khoản thời gian trước đó.

Tab Thống kê lệnh : Thống kê các lệnh đặt mua, đặt bán xem theo toàn thị trường, theo lịch sử giao dịch trong các khoảng thời gian trước đó.

Tab GDNĐTNN : Ngoài việc theo dõi chi tiết giao dịch của NĐTNN trên toàn thị trường, theo từng mã theo các thời điểm khác nhau, người sử dụng cũng có thể xem giao dịch NĐTNN theo ngành để nắm được NĐTNN đang quan tâm tới những ngành nào…

II. Công cụ đầu tư :

1. Doanh nghiệp từ A-Z:

Tổng quan:

Chức năng này cho phép người dùng truy xuất đến kho dữ liệu về từng doanh nghiệp từ A đến Z, bao gồm: tổng quan về doanh nghiệp, giá và giao dịch, lịch sử hình thành, các chỉ số tài chính được tính toán và phân loại và dữ liệu báo cáo tài chính cùng một số chức năng quan trọng bao gồm: so sánh cổ phiếu khác, so với ngành và biểu đồ phân tích kỹ thuật.

Chức năng:

Chức năng này cho phép người dùng truy xuất đến kho dữ liệu về từng doanh nghiệp từ A đến Z, bao gồm: tổng quan về doanh nghiệp, giá và giao dịch, lịch sử hình thành, các chỉ số tài chính được tính toán và phân loại và dữ liệu báo cáo tài chính cùng một số chức năng quan trọng bao gồm: so sánh cổ phiếu khác, so với ngành và biểu đồ phân tích kỹ thuật.

Tab tổng quan: Hiển thị các thông tin cơ bản nhất về doanh nghiệp bao gồm :

Diễn biến giá real-time của cổ phiếu trong lúc xem các dữ liệu cơ bản;

Hiển thị tin bài mới nhất về doanh nghiệp

Biểu đồ giá và khối lượng.

Xem thông tin tài chính tóm tắt, lịch sử hình thành, ngành nghề kinh doanh chính, thông tin ban lãnh đạo và cổ đông lớn.

Tab Khớp lệnh theo lô: Cập nhật thông tin giá, dư mua dư bán, quá trình đợt khớp lệnh theo thời gian thực.

Tab Lịch sử giá: Chức năng này hiển thị lịch sử giá và khối lượng, giá trị giao dịch từ khi cổ phiếu lên sàn. Chức năng này cho phép người dùng xem dữ liệu giá (bao gồm cả giá đóng của điều chỉnh) cho một thời kỳ nhất định.

Tab Thống kê đặt lệnh: Tab này thể hiện quan hệ cung cầu cổ phiếu hàng ngày của mã cổ phiếu thông qua số lệnh/giá trị đặt mua, số lệnh/giá trị đặt bán cũng như giá trị ròng hoặc chênh lệch mua bán. Người dùng cũng có thể chọn khoảng thời gian hiển thị theo yêu cầu.

Tab Giao dịch khối ngoại : Bao gồm thông tin mua bán từng mã cổ phiếu của nhà đầu tư nước ngoài.

Tab Giao dịch nội bộ : Tab này hiển thị thống kê tất cả các giao dịch của cổ đông nội bộ mua, bán từ khi niêm yết.

Tab Giao dịch cổ đông lớn : Tương tự như giao dịch nội bộ thì Tab này thể hiện quá trình giao dịch của các cổ đông lớn như quá trình mua bán có thực hiện thành công hay không.

Tab TK Biến động giá : Tab này thể hiện quá trình tăng giảm của một mã cổ phiếu theo 1 ngày, 1 tuần, 1 tháng, 3 tháng, 6 tháng. Khối lượng giao dịch trung bình 10 ngày, 3 tháng, giá trị giao dịch 3 tháng, cao nhất 52 tuần, thấp nhất 52 tuần…

Tab Chỉ số tài chính : tab này tính toán 36 chỉ số tài chính thông dụng nhất về (i) Chỉ số định giá như P/E, P/B; (ii) Chỉ số chung về cổ phiếu như EPS, số cổ phiếu lưu hành; Sức khỏe tài chính; (iv) Lợi nhuận như tỷ suất lợi nhuận ròng và (v) Hiệu quả quản lý như ROA, ROE theo từng năm niêm yết và tính trượt tại thời điểm hiện tại.

Tab Báo cáo tài chính : hiển thị dữ liệu báo cáo tài chính (báo cáo kết quả kinh doanh, bảng cân đối kế toán và báo cáo lưu chuyển tiền tệ) cho 5 kỳ (quý hoặc năm) gần nhất theo Chuẩn mực Kế toán Việt Nam. Ngoài ra, các chỉ số quan trọng liên quan đến báo cáo tài chính (ví dụ tăng trưởng doanh số trong báo cáo lãi lỗ) đã được tính toán sẵn phục vụ phân tích của người dùng.

- Trên mục Báo cáo tài chính, người dùng có thể tùy chọn:

- Loại báo cáo: người dùng có thể chọn hiển thị báo cáo lãi lỗ, bảng cân đối kế toán hay báo cáo lưu chuyển tiền tệ.

- Kỳ báo cáo: hiển thị số liệu quý hoặc năm. Số liệu mới nhất sẽ được hiển thị.

- Số kỳ hiển thị: StockPro để sẵn 3 kỳ báo cáo năm và 4 quý gần nhất. Người dùng có thể hết báo cáo theo từng năm của các mã cổ phiếu niêm yết.

- Đơn vị hiển thị: StockPro hiển thị đơn vị tiền tệ sẵn là VN đồng. Người dùng có thể chọn đơn vị khác như triệu, ngàn và tỷ.

Tab So sánh cổ phiếu: Chức năng này cho phép so sánh một số chỉ số thông dụng của cổ phiếu được chọn và link đến chức năng so sánh đầy đủ hơn:

- Cổ phiếu được lựa chọn mặc định theo mã cổ phiếu bạn xem

- 3 cổ phiếu trong cùng ngành được phần mềm lựa chọn tự đồng dựa trên phân ngành hẹp cấp IV theo chuẩn ICB.

- Người dùng có thể bổ sung đến 7 mã tiếp theo tùy theo tiêu chí lựa chọn của người dùng.

Tab So sánh với Ngành: Hiển thị các thông tin cơ bản nhất về doanh nghiệp bạn chọn bao gồm các chỉ số cơ bản như P/E, P/B, Giá trị vốn hoá, ROA, ROE. Đồng thời mặc định chỉ số cơ bản ngành cấp 4 theo chuẩn ICB tương ứng với cổ phiếu bạn quan tâm, mặt khác bạn cũng có thể chọn ngành khác với mã cổ phiếu bạn quan tâm để nhìn thấy sự khác nhau giữa các chỉ số cơ bản…

Tab Vốn và cổ tức: Tab này thể hiện rõ quá trình chi trả cổ tức bằng tiền, quá trình tăng vốn của từng mã cổ phiếu bạn quan tâm.

2. Ngành:

Tổng quan:

Chức năng này giúp cho Người dùng so sánh và nhận diện nhanh về biến động Ngành với hơn 50 chỉ số tài chính khác nhau. Trang Tổng hợp Ngành được phân chia thành 4 cấp theo chuẩn phân Ngành ICB (Industry Classification Benchmark).

Chức năng:

Các nhóm tính năng của mục này sẽ đem cho người dùng cái nhìn tổng quan, định giá, sức khỏe tài chính, lợi nhuận, hiểu quả quản lý , biến động giá bên trong ngành với những chỉ số chi tiết.

(1) Cấp Ngành: Lựa chọn cấp Ngành hiển thị. Phần mềm để mặc định theo Ngành cấp 1. Ngoài ra Người dùng có thể lựa chọn xem theo các cấp ngành khác nhỏ hơn cấp 2, 3, 4.

(2) Các Tab hiển thị dữ liệu:

Tab Tổng quan ngành: Cung cấp cho người dùng những thông tin khái quát về ngành như vốn hóa, ROE, ROA , lãi ròng.

Tab Định giá: Cung cấp cho người dùng những thông tin giúp nhà đầu tư trong việc định giá ngành như : vốn hóa, P/E, P/B, EV/Doanh số… kèm theo những biểu đồ về P/E và P/B của ngành cho người dùng có thể nhìn thấy một cách trực quan.

Tab Sức khỏe tài chính: Cung cấp cho người dùng những số liệu về tiền nợ ngắn hạn, nợ phải trả, vốn vay/ vốn CSH … với những bảng biểu trực quan về chỉ số thanh toán hiện thời và đòn bẩy tài chính.

Tab lợi nhuận: Cung cấp cho người dùng những số liệu cho biết khả năng sinh lới của ngành kèm theo biểu đồ trực quan về mức lãi của từng ngành.

Tab Hiệu quả quản lý: Cung cấp những số liệu như : ROA, ROE, ROCE … giúp cho nhà đầu biết về rõ về hiệu quả trong quản lý của ngành.

Tab Biến động giá: Thống kê dữ liệu về sự thay đổi của giá của ngành trong từng khoảng thời gian mặc định trước : trong ngày, trong tuấn, trong tháng …

3. So sánh cổ phiếu :

Tổng quan:

Chức năng này cho phép so sánh các mã cổ phiếu với bộ chỉ số chuẩn, kết quả kinh doanh và cân đối kế toán với biểu đồ trực quan nhất về biến động giá và các chỉ tiêu tài chính, đồng thời cho phép so sánh nhóm cổ phiếu với 1 ngành.

Chức năng:

Các nhóm chức năng chính của So sánh cổ phiếu bao gồm:

Danh mục cổ phiếu : lựa chọn cổ phiếu để so sánh. Người sử dụng có thể sử dụng thể lựa chọn 10 cổ phiếu khác nhau để tạo thành một danh mục cổ phiếu so sánh

Tab Chỉ số quan trọng: Hiển thị các thông tin cơ bản nhất mà người dùng cần để so sánh như : các chỉ số chung, chỉ số định giá, chỉ số thể hiện sức khỏe tài chính của các doanh nghiệp trong danh mục cổ phiếu so sánh.

Tab So sánh kết quả kinh doanh: Cho phép so sánh lãi lỗ kết quả kinh kinh doanh của từng công ty tương ứng với thời gian bạn chọn.

Tab so sánh cân đối kế toán: Tương tự tab kết quả kinh doanh, tab này cho phép so sánh bảng cân đối kế toán của các công ty khác nhau.

Tab So sánh ngành nghề kinh doanh: Tab này cho phép bạn chọn bất kỳ mã cổ phiếu để xem ngành nghề kinh doanh của từng công ty.

Tab So sánh ngành: Cho phép người sử dụng so sánh danh mục cổ phiếu với mộtngành bất kỳ

- Chọn Ngành cấp 4 để so sánh với Danh mục cổ phiếu được chọn.

- Hiển thị dữ liệu Tài chính của Ngành được chọn.

- Hiển thị dữ liệu tài chính của từng cổ phiếu trong danh mục.

4. Lọc cổ phiếu

Tổng quan:

Chức năng này cho phép người dùng sàng lọc cổ phiếu theo từng nhóm và tiêu chí một cách nhanh chóng và hiệu quả giữa hàng trăm cổ phiếu.

Chức năng:

Lựa chọn tiêu chí sàng lọc: Hiển thị toàn bộ các tiêu chí sàng lọc theo các nhóm chỉ số khác nhau. Người dùng nhập các giá trị Min/Max vào các tiêu chí sàng lọc để lọc ra danh mục cổ phiếu đáp ứng yêu cầu.
  • Ngành, Sàn: Lựa chọn Sàng lọc theo từng Ngành cấp 4 (ICB) hoặc theo Sàn. Ví dụ người dùng có thể sàng lọc riêng các công ty Ngành Bất động sản, hoặc chỉ sàng lọc các doanh nghiệp có cổ phiếu niêm yết trên sàn HOSE.
  • Các nhóm chỉ số: Nhập các giá trị Cao nhất/Thấp nhất theo các tiêu chí sàng lọc của người sử dụng. Ví dụ Lọc các Mã chứng khoán có giá từ 20.000 VND đến 30.000 VND

    Sàng Lọc cổ phiếu : Sau khi lựa chọn các tiêu chí sàng lọc theo yêu cầu của Người sử dụng. Chọn “Sàng lọc” để hiển thị bảng kết quả sàng lọc chi tiết danh sách các mã đáp ứng các tiêu chí đó. Chọn “Reset” nếu muốn xóa bỏ toàn bộ các tiêu chí vừa sàng lọc.

    Bảng kết quả Sàng lọc: Sau khi lựa chọn các tiêu chí sàng lọc theo yêu cầu của Người sử dụng. Chọn “Sàng lọc” để hiển thị bảng kết quả sàng lọc chi tiết danh sách các mã đáp ứng các tiêu chí đó. Khi lọc được mã cổ phiếu bạn có thể xem theo chỉ số chung, chỉ số định giá, hiệu quả quản lý, sức khoẻ tài chính, chỉ số giá, cân đối kế toán, kết quả kinh doanh

    Lọc Theo mô hình:

    Tổng quan: Lọc cổ phiếu theo mô hình giúp nhà đầu tư tìm kiếm được cổ phiếu theo dạng công ty khác nhau, công ty tăng trưởng nhanh, công ty tăng trưởng chậm, công ty vững mạnh, công ty lợi nhuận đột biến, công ty lợi nhuận theo chu kỳ, công ty trả cổ tức cao. Tuỳ vào chiến lược đầu tư ngắn trung dài hạn cũng như thời điểm thị trường để bạn chọn mã cổ phiếu khác nhau. Nếu bạn là nhà đầu tư ngắn hạn có thể chọn cổ phiếu lợi nhuận theo chu kỳ, ví dụ; Ngành than thường có lợi nhuận quý 4 cao bạn có dựa vào phân tích từng cổ phiếu ngành than để chọn ra cổ phiếu tốt nhất…

    Tab Công ty tăng trưởng nhanh:

    Có lợi nhuận hai năm gần nhất 15-100% , ROE đạt 15% trở lên

    Tab Công ty tăng trưởng chậm:

    Công ty tăng trưởng chậm thường có lợi nhuận tăng qua các năm là 3-7%

    Tab Công ty vững mạnh:

    Có tăng trưởng doanh thu từ 5- 12%, vốn hoá từ 1000 tỷ trở lên, tỷ suất sinh lời ROE từ 12-50%, tỷ lệ nợ / tổng tài sản 0,8-0, EPS = 2000-6000

    Tab Công ty có lợi nhuận đột biến:

    Thường có lợi nhuận quí hiện tại tăng đột biến so với cùng kỳ 30%, nhưng mức ROE vẫn giữ được mức 12% năm

    Tab Công ty có lợi nhuận theo chu kỳ:

    May mặc: Quí 2,3 là thời điểm lợi nhuận tang mạnh nhất . Do quí 2 các đơn hang mùa đông, quí 3 cho đơn hàng tết Ngành than: Quí 4 thường lợi nhuận tăng cao,thời điểm tháng 12 thường cổ phiếu được mua vào, xem biểu đồ… Bánh kẹo: Thường quí 3 quí 4 lợi nhuận tăng cao.

    Tab Công ty trả cổ tức cao:

    Công ty có cổ tức từ 30% trở lên được coi là công ty cổ tức cao.

    5. Phân tích

    Tab này thể hiện thông tin đánh giá cổ phiểu của các chuyên gia, phân tích ngành, bản tin chứng khoán, bản tin vĩ mô thường trực nhất giúp nhà đầu tư có cái nhìn sâu hơn về nền kinh tế và thị trường từ có quyết định chính xác quyết định đầu tư.

    6. Quản lý danh mục:

    Tổng quan:

    Chức năng này cho người dùng quản lý được danh mục đầu từ chứng khoán của mình. Người dùng dễ dàng theo dõi được tình trạng lỗ, lãi trên từng đầu mục chứng khoán, trên tổng thể danh mục vào từng thời gian cụ thể. Khi lần đầu tiên cài đặt, phần mềm sẽ tạo một danh mục có tên “Mặc định”. Danh mục này sẽ bao gồm 10 mã chứng khoán có mức vốn hóa lớn nhất thị trường. Người dùng có thể thêm/sửa/xóa trên danh mục này. Ngoài ra Người dùng có thể tạo thêm 2 danh mục khác.